Thứ Năm, 28 tháng 7, 2016

Không cần phải cài đặt bất cứ phần mềm nào, đây là cách tìm Windows Product Key

Giả sử bạn đang có ý định cài lại Windows, tuy nhiên bạn lại không biết hoặc không nhớ Product key để kích hoạt Windows sau khi cài đặt xong và bạn không thể kích hoạt được hệ điều hành vừa mới cài.
Dưới đây là 3 cách đơn giản giúp bạn tìm lại Product key của mình.

1. Sử dụng Powershell để tìm Product key của bạn 

1. Mở Notepad trên máy tính của bạn.
2. Sao chép và dán đoạn text dưới đây vào file Notepad:
function Get-WindowsKey {
    ## function to retrieve the Windows Product Key from any PC
    ## by Jakob Bindslet (jakob@bindslet.dk)
    param ($targets = ".")
    $hklm = 2147483650
    $regPath = "Software\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion"
    $regValue = "DigitalProductId"
    Foreach ($target in $targets) {
        $productKey = $null
        $win32os = $null
        $wmi = [WMIClass]"\\$target\root\default:stdRegProv"
        $data = $wmi.GetBinaryValue($hklm,$regPath,$regValue)
        $binArray = ($data.uValue)[52..66]
        $charsArray = "B","C","D","F","G","H","J","K","M","P","Q","R","T","V","W","X","Y","2","3","4","6","7","8","9"
        ## decrypt base24 encoded binary data
        For ($i = 24; $i -ge 0; $i--) {
            $k = 0
            For ($j = 14; $j -ge 0; $j--) {
                $k = $k * 256 -bxor $binArray[$j]
                $binArray[$j] = [math]::truncate($k / 24)
                $k = $k % 24
            }
            $productKey = $charsArray[$k] + $productKey
            If (($i % 5 -eq 0) -and ($i -ne 0)) {
                $productKey = "-" + $productKey
            }
        }
        $win32os = Get-WmiObject Win32_OperatingSystem -computer $target
        $obj = New-Object Object
        $obj | Add-Member Noteproperty Computer -value $target
        $obj | Add-Member Noteproperty Caption -value $win32os.Caption
        $obj | Add-Member Noteproperty CSDVersion -value $win32os.CSDVersion
        $obj | Add-Member Noteproperty OSArch -value $win32os.OSArchitecture
        $obj | Add-Member Noteproperty BuildNumber -value $win32os.BuildNumber
        $obj | Add-Member Noteproperty RegisteredTo -value $win32os.RegisteredUser
        $obj | Add-Member Noteproperty ProductID -value $win32os.SerialNumber
        $obj | Add-Member Noteproperty ProductKey -value $productkey
        $obj
    }
}
3. Lưu file Notepad lại thành 1 tên bất lý có phần đuôi mở rộng là ".ps1" trên màn hình Desktop của bạn để dễ dàng tìm kiếm.
Chẳng hạn như bạn có thể đặt tên là GetProductKey.ps1.
đặt tên là GetProductKey.ps1
4. Mở Powershell dưới quyền Admin bằng cách nhập "powershell" vào khung Search trên Start Menu hoặc Start Screen rồi nhấn tổ hợp phím Ctrl + Shift + Enter để mở Powershell dưới quyền Admin.
5. Kích hoạt thực thi các tập tin Local mà không cần digitally signed bằng cách nhập câu lệnh dưới đây vào cửa sổ Powershell:
Set-ExecutionPolicy RemoteSigned
Nhấn Enter để thực thi câu lệnh.
NHập câu lệnh
6. Tiếp theo bạn nhập tiếp câu lệnh dưới đây:
Import-Module C:\Users\Winaero\Desktop\GetProductKey.ps1; Get-WindowsKey
Lưu ý:
Trong câu lệnh trên, thay đổi đường dẫn file GetProductKey.ps1 mà bạn đã lưu.
7. Lúc này Product key của bạn sẽ được hiển thị trên màn hình.
Product key
Ngoài ra bạn có thể tham khảo chi tiết hơn các bước thực hiện tìm Product key bằng Powershell trong video dưới đây:

2. Tìm Product key bằng cách sử dụng Command Prompt

Đầu tiên bạn nhấn tổ hợp phím Windows + X để mở Menu Power User hoặc kích chuột phải vào nút Start ở góc dưới cùng bên trái Windows 10/8, sau đó chọn tùy chọn Command Prompt (Admin) để mở Command Prompt dưới quyền Admin.
Tiếp theo nhập câu lệnh dưới đây vào cửa sổ Command Prompt rồi nhấn Enter:
wmic path softwarelicensingservice get OA3xOriginalProductKey
Lúc này trên màn hình sẽ hiển thị Product key của bạn.
Tìm Product key bằng cách sử dụng Command Prompt

3. Sử dụng Windows Registry để tìm Product key

Để tìm Product key của bạn bằng Windows Registry, đầu tiên bạn mở Notepad trên máy tính của mình.
Tiếp theo, sao chép và dán script dưới đây vào Notepad và lưu file Notepad này lại là productkey.vbs:
Set WshShell = CreateObject("WScript.Shell")
MsgBox ConvertToKey(WshShell.RegRead("HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\DigitalProductId"))

Function ConvertToKey(Key)
Const KeyOffset = 52
i = 28
Chars = "BCDFGHJKMPQRTVWXY2346789"
Do
Cur = 0
x = 14
Do
Cur = Cur * 256
Cur = Key(x + KeyOffset) + Cur
Key(x + KeyOffset) = (Cur \ 24) And 255
Cur = Cur Mod 24
x = x -1
Loop While x >= 0
i = i -1
KeyOutput = Mid(Chars, Cur + 1, 1) & KeyOutput
If (((29 - i) Mod 6) = 0) And (i <> -1) Then
i = i -1
KeyOutput = "-" & KeyOutput
End If
Loop While i >= 0
ConvertToKey = KeyOutput
End Function
Sau khi đã hoàn tất quá trình lưu file Notepad, bạn chỉ cần click vào file đó và trên màn hình xuất hiện cửa sổ popup hiển thị Product key của bạn. Bạn có thể sao chép và lưu lại Product key để sử dụng trong những trường hợp cần thiết.
Product key

Tham khảo thêm một số bài viết dưới đây:

Chúc các bạn thành công!

Cách chuyển đổi ngôn ngữ bàn phím Windows 8/8.1

Việc liên tục phải thay đổi ngôn ngữ sử dụng thường xuyên trên máy tính đôi lúc sẽ cần thiết để đáp ứng nhu cầu công việc của bạn. Trên máy tính Windows 8/8.1, chúng ta có thể thực hiện theo nhiều cách khác nhau để thay đổi ngôn ngữ bàn phím trên máy tính. Nếu bạn chưa biết cách thực hiện, vậy có thể theo dõi bài hướng dẫn dưới đây của Quản trị mạng.

Cách 1: Thay đổi thiết lập trong Settings

Bước 1:

Tại giao diện màn hình, bạn nhấn chọn vào mục Cài đặt (Settings) ở thanh Charm của Windows 8/8.1.
chuyển đổi ngôn ngữ bàn phím Windows 8

Bước 2:

Tiếp theo, chúng ta click chọn vào chức năng bàn phím Keyboard.
chuyển đổi ngôn ngữ bàn phím Windows 8

Bước 3:

Ngay sau đó máy tính sẽ hiển thị danh sách các ngôn ngữ để bạn chọn lựa. Chúng ta có thể tích chọn dùng loại ngôn ngữ mà mình cần.
chuyển đổi ngôn ngữ bàn phím Windows 8

Cách 2: Sử dụng phím tắt trên thanh Taskbar

Bước 1:

Tại thanh Taskbar, bạn có thể nhìn thấy biểu tượng ngôn ngữ mà mình đang sử dụng.
chuyển đổi ngôn ngữ bàn phím Windows 8

Bước 2:

Chúng ta sẽ kích chuột vào biểu tượng ngôn ngữ đó và chọn ngôn ngữ mà mình cần để sử dụng.
Lưu ý, bạn đọc có thể sử dụng phím tắt Windows + Space để hiển thị cửa sổ cài đặt ngôn ngữ.
chuyển đổi ngôn ngữ bàn phím Windows 8

Cách 3: Sử dụng phím tắt để chuyển đổi ngôn ngữ

Bước 1:

Trước hết bạn truy cập vào Control Panel rồi chọn Clock, Language, and Region > Language để thiết lập phím tắt thay đổi ngôn ngữ.
chuyển đổi ngôn ngữ bàn phím Windows 8

Bước 2:

Tại đây, chúng ta sẽ thấy danh sách các ngôn ngữ sử dụng trên máy tính. Chọn mục Advanced Settings ở góc trái màn hình.
chuyển đổi ngôn ngữ bàn phím Windows 8

Bước 3:

Cửa sổ Language Advanced Settings xuất hiện. Tại phần Switching input methods, chúng ta sẽ nhấp chọn vào mụcChange language bar hot keys.
chuyển đổi ngôn ngữ bàn phím Windows 8

Bước 4:

Tại cửa sổ Text Services and Input Languages xuất hiện, bạn đọc có thể cài đặt phím tắt để chuyển đổi giữa các ngôn ngữ nhập liệu trên bàn phím.
Nhấp chọn mục Change Key Sequence để cài đặt phím tắt.
chuyển đổi ngôn ngữ bàn phím Windows 8

Bước 5:

Tiếp theo, chúng ta sẽ lựa chọn phím tắt muốn dùng để chuyển đổi nhanh các ngôn ngữ trên bàn phím, rồi nhấn OK.
chuyển đổi ngôn ngữ bàn phím Windows 8
Như vậy, chúng ta có thể lựa chọn nhiều cách khác nhau mà chúng tôi hướng dẫn trên đây để có thể thay đổi ngôn ngữ trên máy tính Windows8/8.1

Khắc phục lỗi gõ sai các ký tự đặc biệt "£@: và các lỗi khác

Tình trạng này xảy ra thường xuyên khi chúng ta cài lại Windows, do bạn không nhấp chọn vào ngôn ngữ English (United States) - US mà để mặc định hoặc chọn kiểu English (United Kingdom). Vì thế, chúng ta sẽ cần phải đổi sang kiểu bàn phím English (United States) - US theo như bài hướng dẫn trên.
Lỗi gõ ký tự

Tham khảo thêm các bài sau đây:

Chúc các bạn thực hiện thành công!

Cách kiểm tra tính toàn vẹn của tập tin bằng mã MD5, SHA1

Khi tải file về máy tính bạn sẽ phân vân không biết tập tin có thiếu hay lỗi không. Vì nếu thiếu một phần nào đó sẽ xảy ra lỗi khi cài đặt phần mềm. Để giải quyết tình trạng đó, khi chi sẻ file sẽ kèm theo mã MD5 hoặc SHA1 của file. Chúng ta sẽ sử dụng chương trình chuyên dụng kiểm tra mã MD5 và SHA1 của file, để kiểm tra liệu file có xảy ra lỗi ở đâu không. Và phần mềm HashCalc là một trong những công cụ kiểm tra mã MD5 và SHA1.

1) MD5 và SHA1 là gì?

MD5 và SHA1 là các dạng thuật toán mã hóa. Nó sẽ chuyển một chuỗi ký tự bất kỳ lớn hay nhỏ thành một đoạn mã duy nhất. Nó sẽ đọc nội dung file của bạn và mã hóa thành MD5 hoặc SHA1. Nếu phát hiện thiếu hay thừa 1 tập tin hay phần nhỏ của file sẽ khiến mã thay đổi. Vì thế để đánh giá một tập tin sẽ dựa vào mã MD5 hoặc SHA1.

2) Kiểm tra MD5, SHA1 bằng HashCalc:

Bước 1:

Trước hết chúng ta tải phần mềm HashCalc về máy tính theo link bên dưới.
Sau đó, chúng ta tiến hành giải nén file tập tin đuôi .zip.
HashCalc
Trong tập thư mục sau khi được giải nén, bạn nhấp chọn vào file setup để tiến hành cài đặt phần mềm.
HashCalc

Bước 2:

Xuất hiện giao diện tiến hành khởi chạy chương trình. Nhấn Next để tiếp tục.
HashCalc
Tiếp theo, chúng ta sẽ tích chọn vào mục I accept the agreement để đồng ý các điều khoản sử dụng phần mềm. NhấnNext.
HashCalc
Cuối cùng, bạn chỉ cần nhấn Next... Next và Finish để hoàn thành xong quá trình cài đặt HashCalc.
HashCalc

Bước 3:

Giao diện chương trình sau khi cài đặt sẽ như hình dưới.
HashCalc

Bước 4:

Để kiểm tra MD5 hoặc SHA1 của một tập tin nào đó, trong phần Data Format chọn File.
Phần Data, tích chọn vào biểu tượng 3 dấu chấm và chọn tập tin muốn kiểm tra trong máy tính. Ngay sau đó trong phần Data là đường dẫn thư mục.
HashCalc

Bước 5:

Cũng tại giao diện đó, người dùng có thể chọn lựa các loại mã hóa để kiểm tra, chẳng hạn kiểm tra MD5, SHA1, REPEMD160, CRC32. Sau đó, nhấp chọn vào Calculate để kiểm tra file.
HashCalc

Bước 6:

Sau khi kiểm tra, chúng ta sẽ thu được các mã hóa của file. Bạn sẽ lấy mã này để so sánh với mã hóa của người chia sẻ file. Nếu giống nhau nghĩa là file tải về đầy đủ. Ngược lại, nếu không trùng về mã thì file tải có lỗi và chúng ta sẽ phải tải lại.
Cuối cùng nhấp Close để kết thúc quá trình kiểm tra file.
HashCalc
Trên đây là bài hướng dẫn kiểm tra tính toàn vẹn của file thông qua mã MD5 hoặc SHA1 bằng phần mềm HashCalc. Thông qua quá trình kiểm tra này, bạn sẽ rất dễ dàng phát hiện liệu tập tin có lỗi hay không để có thể tải lại chương trình kịp thời, tránh gặp vấn đề trong quá trình cài đặt.

Tham khảo thêm các bài sau đây:

Chúc các bạn thực hiện thành công!

Cách tạo USB Bootable cài đặt Windows 7 hoặc 8 bằng Command Prompt

Việc tạo ổ USB Bootable cho hệ điều hành Windows sẽ rất đơn giản nếu bạn biết áp dụng đúng phương pháp. Và cách đơn giản nhất để tạo ổ USB Bootable là sử dụng Command Prompt.

Các bước sử dụng Command Prompt để tạo USB Bootable cài đặt Windows 7 hoặc 8:

Bước 1:

Bước đầu tiên là format ổ USB pendrive của bạn để xóa sạch tất cả các dữ liệu đang tồn tại trong ổ USB.

Bước 2:

Tiếp theo mở Command Prompt và chọn Run as Administrator.
Hoặc cách khác là nhập cmd vào khung Search trên Start Menu rồi nhấn tổ hợp phím Ctrl + Shift + Enter. Hoặc truy cậpStart Manu => All Programs  => Accessories => Command Prompt và chọn Run as Administrator.
mở Command Prompt

Bước 3:

Trên cửa sổ Command Promt, bạn nhập Diskpart vào đó rồi nhấn Enter.
nhập Diskpart
Lưu ý:
Trong trường hợp nếu Diskpart không có sẵn trên máy tính Windows, bạn có thể tải Diskpart về máy và cài đặt.
Tải Diskpart về máy và cài đặt tại đây.

Bước 4:

Tiếp theo nhập List Disk vào cửa sổ Command Prompt rồi nhấn Enter.
nhập List Disk

Bước 5:

Nhập Select Disk 1 rồi nhấn Enter.
Nhập Select Disk 1 rồi nhấn Enter
Việc lựa chọn Select Disk hoàn toàn phụ thuộc vào hệ thống của bạn (có bao nhiêu Disk đang được sử dụng). Hay có thể hiểu đơn giản là nhập số ổ USB của bạn vào. Nếu số ổ USB của bạn là 2, bạn nhập Select Disk 2.

Bước 6:

Tiếp theo nhập Clean rồi nhấn Enter. Trong trường hợp nếu hiển thị bất kỳ một lỗi nào đó, bạn nhập lại Clean một lần nữa rồi nhấn Enter.
nhập Clean rồi nhấn Enter

Bước 7:

Nhập tiếp Create Partition Primary rồi nhấn Enter.
Nhập tiếp Create Partition Primary rồi nhấn Enter

Bước 8:

Nhập tiếp Active rồi nhấn Enter.
Nhập tiếp Active rồi nhấn Enter

Bước 9:

Nhập Format fs=FAT32 rồi nhấn Enter.
Chờ khoảng vài giây để thực hiện quá trình, cho đến khi trên màn hình hiển thị 100%.
Nhập Format fs=FAT32 rồi nhấn Enter

Bước 10:

Sau khi quá trình hoàn tất, nhập Assign vào cửa sổ Command Prompt rồi nhấn Enter.
nhập Assign

Bước 11:

Cuối cùng sao chép Windows 7 hoặc Windows 8 DVD hoặc file ISO vào ổ USB flash drive.
Như vậy là bạn đã hoàn tất quá trình tạo ổ USB Bootable bằng cách sử dụng Command Prompt để cài đặt hệ điều hành Windows 7 hoặc Windows 8.
Từ giờ bạn có thể sử dụng ổ USB Bootable để cài đặt Windows.

Cài đặt Windows 7 hoặc Windows 8 bằng USB pendrive:

Sau khi đã hoàn tất việc tạo ổ USB Bootable để cài đặt Windows 7 hoặc Windows 8, bước tiếp theo là cài đặt hệ điều hành Windows trên máy tính của bạn. Đầu tiên khởi động lại máy tính Windows của bạn và chọn tùy chọn Boot Option via USB drive.
Thực hiện theo các bước hướng dẫn trên màn hình để hoàn tất quá trình cài đặt Windows 7 hoặc Windows 8.

Tham khảo thêm một số bài viết dưới đây:

Chúc các bạn thành công!

Hướng dẫn format USB Pendrives bằng Command Prompt

Theo mặc định, thông thường người dùng Windows có thể Format ổ cứng, thẻ nhớ , hay USB bằng cách click chuột phải vào đó rồi click chọn tùy chọn Format.
Tuy nhiên giả sử nếu ổ USB, ổ cứng, thẻ nhớ của bạn bị lỗi do virus, … hay vì một lí do nào đó mà bạn không thể format được. Khi đó bạn có thể sử dụng lệnh trong Command Prompt để format USB, ổ cứng, hay thẻ nhớ,…
Trong bài viết dưới đây Quản trị mạng sẽ hướng dẫn bạn cách format ổ USB pendrive bằng cách sử dụng Command Prompt.

Các bước để format USB Pendrives bằng Command Prompt

Bước 1:

Bước đầu tiên là chèn ổ USB Pendrive vào cổng USB trên máy tính hoặc laptop của bạn. Sau khi thực hiện xong, hệ thống sẽ tự động phát hiện ổ pen drive của bạn.
chèn ổ USB Pendrive vào cổng USB

Bước 2:

Tiếp theo nhấn tổ hợp phím Windows + R để mở cửa sổ lệnh Run. Trên cửa sổ lệnh Run, bạn nhập cmd vào đó rồi click chọn OK hoặc nhấn Enter để mở Command prompt.
mở Command prompt

Bước 3:

Trên cửa sổ Commnad Prompt, bạn nhập câu lệnh dưới đây vào rồi nhấn Enter:
format /q /x F:
nhập câu lệnh
Lưu ý:
Trong câu lệnh trên, thay F: bằng tên ổ USB của bạn.
/q là viết tắt của quick format (format nhanh) và /x là volume cụ thể được format, nếu yêu cầu.
Lúc này bạn sẽ nhận được một thông báo mới trên màn hình.

Bước 4:

Nhấn Enter một lần nữa khi được thông báo để bắt đầu quá trình format.
Nhấn Enter một lần nữa

Bước 5:

Nhấn Enter một lần nữa để hiển thị chi tiết volume của bạn.
Sau khi quá trình format hoàn tất 100%, không gian trống cùng với số lượng các đơn vị phân bổ trong ổ đĩa của bạn sẽ được hiển thị.
Nhấn Enter một lần nữa

Bước 6:

Mở This PC và kiểm tra tùy chọn Devices and drives, bạn sẽ nhìn thấy ổ USB Pendrive của bạn đã được format.
ổ USB Pendrive của bạn đã được forma

Tham khảo thêm một số bài viết dưới đây:

Chúc các bạn thành công!

Thủ thuật ngăn Windows tự động update các driver cụ thể

Trên hệ điều hành Windows, đặc biệt là Windows 10 thường tự động cài đặt update driver (cập nhật driver) cho các phần cứng ngay cả khi được yêu cầu hay không yêu cầu. Nếu không muốn tự động cập nhật dirver, bạn có thể tiến hành chặn ngăn Windows tự động update driver. Nếu đang sử dụng Windows phiên bản Pro hoặc Enterprise, bạn có thể sử dụng Group Policy Editor để ngăn Windows tự động update driver.
ngăn Windows tự động update driver

Bước 1: Tìm IDs phần cứng của thiết bị trên Device Manager

Bước đầu tiên mà bạn cần làm là tiến hành tìm IDs phần cứng (Hardware IDs) của thiết bị mà bạn muốn chặn cập nhật (updates) trên Device Manager.
Để làm được điều này, bạn click chọn Start, sau đó nhập device manager vào khung Search trên Start Menu rồi nhấnEnter hoặc click chọn Device Manager.
Device Manager
Trên cửa sổ Device Manager, tìm thiết bị mà bạn muốn chặn cập nhật (updates). Kích chuột phải vào thiết bị rồi chọnProperties.
chọn Properties
Tiếp theo trên cửa sổ Properties, bạn click chọn thẻ Details.
chọn thẻ Details
Từ Menu Property, bạn chọn Hardware IDs để hiển thị IDs liên quan đến thiết bị.
chọn Hardware IDs
Cuối cùng tiến hành Note lại các IDs này bằng cách sao chép và dán vào Notepad, sau đó lưu file Notepad để sử dụng sau.

Bước 2: Ngăn cài đặt và update thiết bị trên Group Policy Editor

Bây giờ bạn đã có trong tay IDs phần cứng, bước tiếp theo bạn cần làm là sử dụng Group Policy Editor để thực hiện thay đổi.
Lưu ý rằng Group Policy Editor chỉ sử dụng được trên phiên bản Windows Pro hoặc Enterprise. Phiên bản Windows Home không có Group Policy Editor.
Đầu tiên đăng nhập tài khoản Admin của bạn và mở Group Policy Editor bằng cách click chọn Start, sau đó nhậpgpedit.msc vào khung Search rồi nhấn Enter.
mở Group Policy Editor
Trên cửa sổ Group Policy, ở khung bên trái, mở rộng:
Computer Configuration > Administrative Templates > System > Device Installation > Device Installation Restrictions
Ở khung bên phải, bạn tìm mục Prevent installation of devices that match any of these devices IDs và kích đúp chuột vào đó.
tìm mục Prevent installation of devices that match any of these devices IDs
Trên cửa sổ Prevent installation of devices that match any of these devices IDs, bạn chọn tùy chọn Enabled rồi click chọn nút Show.
chọn Enabled
Tiếp theo trên cửa sổ Show Contents bạn tiến hành thêm IDs phần cứng của thiết bị. Bạn chỉ có thể thêm từng ID một, do đó bạn có thể sao chép từng ID một và dán vào các dòng có sẵn tại khung Value. Sau khi đã thêm tất cả ID phần cứng, bạn click chọn OK.
khung Value
Lưu ý rằng bạn đang chặn cập nhật (updates) cho nhiều hơn một thiết bị, do đó bạn có thể thêm các ID phần cứng trên cửa sổ Show Content cho đến khi hoàn tất.
Trở lại trang Policy, bạn đánh tích chọn Also apply to matching devices that are already installed rồi click chọn OK.
đánh tích chọn Also apply to matching devices that are already installed
Bước tiếp theo là thoát khỏi Group Policy Editor.
Bạn có thể kiểm tra các thiết lập mới bằng cách thử cài đặt update một driver. Hoặc cách đơn giản hơn là truy cập lại Device Manager để xem các thay đổi. Trên cửa sổ chính Device Manager, bạn sẽ nhìn thấy thiết bị mà bạn đã chặn được liệt kê trong phần Other devices với một biểu tượng cảnh báo.
Nếu bạn mở trang thuộc tính của thiết bị, bạn có thể nhìn thấy cài đặt đã bị cấm bởi chính sách hệ thống.
kiểm tra các thiết lập mới
Ngoài ra, Windows Update vẫn có thể tải về bản cập nhật driver mới cho thiết bị. Tuy nhiên nó sẽ không thể cài đặt cập nhật driver này, thay vào đó nó sẽ hiển thị thông báo lỗi cài đặt trên cửa sổ Windows Updates.
Giả sử trong trường hợp nếu muốn cho phép update (cập nhật) thiết bị một lần nữa, bạn có thể mở Group Policy Editor và tiến hành vô hiệu hóa Policy. Bạn sẽ phải làm điều này ngay cả khi bạn chỉ muốn cho phép cập nhật một driver.
Cảnh báo, nếu bạn vô hiệu hóa policy (hoặc thiết lập là "Not Configured"), tất cả các ID phần cứng mà bạn đã thêm vào policy sẽ bị xóa sạch. Nếu bạn muốn kích hoạt lại policy một lần nữa, bạn sẽ phải nhập lại tất cả các ID phần cứng.
Điều này đặc biệt quan trọng cần lưu ý nếu bạn nhập ID phần cứng cho nhiều thiết bị. Nếu bạn muốn kích hoạt lại bản cập nhật cho chỉ một thiết bị, tốt nhất là  xóa policy và xóa bỏ ID phần cứng cụ thể của driver này.

Tham khảo thêm một số bài viết dưới đây:

Chúc các bạn thành công!