Chủ Nhật, 29 tháng 5, 2016
Cách tạo phím nóng để Windows ngủ và tắt máy
Bạn đọc hỏi Quản Trị Mạng rằng: Có phím tắt nào để đưa máy tính Windows vào chế độ ngủ, khởi động lại, hoặc tắt hoàn toàn không? Và về cơ bản, máy tính hay hệ điều hành thường có các nút đặc biệt cho những mục đích trên. Ngoài ra, bạn có thể tạo các shortcut (phím tắt) cho những công việc này, và gán phím nóng cho shortcut. Trong bài viết dưới đây, hãy cùng Quản Trị Mạng tìm hiểu cách tạo nút, shortcut, hotkey để tắt máy, ngủ... một cách nhanh chóng nhé!
1. Dựa trên phím chức năng có sẵn:
Trong Windows 7, các bạn bấm Start > gõ power > chọn Power Options (hoặc vào qua Control Panel > Power Options). Trong khung bên trái của cửa sổ vừa xuất hiện > chọn Choose what the power buttons do.
Việc bạn tìm thấy bao nhiêu tùy chọn sẽ phụ thuộc vào loại máy tính bạn có. Nếu có máy tính để bàn, bạn có thể gán hành động cho các nút Power và Sleep.
Cách tạo phím nóng để Windows ngủ và tắt máy
Nếu có máy tính xách tay, laptop thì bạn sẽ có thêm tùy chọn thứ 3 “When I close the lid”, và cả 3 tùy chọn lặp 2 lần cho On battery (chạy pin) và Plugged in (cắm điện).
Cách tạo phím nóng để Windows ngủ và tắt máy
Power là nút bạn nhấn khi bật máy tính. Nút Sleep có thể có/không có trên bàn phím. Để tìm ra nút Sleep, hãy tìm phím có biểu tượng trăng lưỡi liềm. Với máy tính xách tay, Sleep có thể là tổ hợp của phím Fn và một phím khác.
Nếu không thể tìm thấy phím Sleep trên bàn phím, hãy kiểm tra tài liệu bàn phím để xem, liệu có cách nào để gán phím khác cho mục đích đó hay không?
2. Tạo shortcut và phím nóng:
Nếu bàn phím không có sẵn nhưng bạn cần thêm các phím nóng power (chẳng hạn nếu không có phím Sleep), bạn có thể tạo ra phím nóng power của riêng mình.
Đầu tiên, hãy tạo shortcut: Nhấp chuột phải vào một chỗ trống trên desktop và chọn New > Shortcut. Trên cửa sổ wizard, hãy nhập lệnh thích hợp:
Tắt máy (Shutdown): Shutdown.exe -s -t 00
Khởi động lại (Reboot): Shutdown.exe -r -t 00
Khóa (Lock): Rundll32.exe User32.dll,LockWorkStation
Ngủ đông (Hibernate) hay Ngủ (Sleep): rundll32.exe powrprof.dll,SetSuspendState 0,1,0
Nếu tùy chọn Hibernate được bật, dòng lệnh cuối cùng sẽ đưa máy tính vào Hibernate. Nếu không, nó sẽ đưa máy tính vào Sleep.
Để kiểm soát thiết lập này trong Windows 7, nhấp Start > gõ cmd > nhấp chuột phải vào cmd.exe và chọn Run as administrator. Trong Windows 8, vào Search charm > gõ cmd > nhấp chuột phải vào Command Prompt và chọn Run as administrator.
Tại dấu nhắc lệnh trong cửa sổ Command Prompt vừa xuất hiện, gõ powercfg -hibernate off (để tắt tùy chọn Hibernate) hoặc powercfg -hibernate on (để bật tùy chọn Hibernate) > nhấn ENTER.
Cách tạo phím nóng để Windows ngủ và tắt máy
Bây giờ chúng ta hãy biến shortcut thành phím nóng: Nhấp chuột phải vào shortcut và chọn Properties. Trên tab Shortcut, nhấp vào trường Shortcut key > nhấn phím bạn muốn dùng. Windows sẽ tự động thêm tiền tố Ctrl-Alt cho nó, giảm khả năng vô tình tắt máy tính của bạn. Chúc các bạn thành công!
Ngăn Windows Store ngừng tự động mở trên trình duyệt Chrome và Firefox
Nếu thiết lập Google Chrome hoặc Firefox là trình duyệt mặc định, mỗi khi bạn click vào liên kết để tải ứng dụng, Windows Store sẽ tự động mở trên trình duyệt đó.
Vì một lí do nào đó mà bạn không muốn Windows Store tự động mở trên trình duyệt Chrome hoặc Firefox trên Windows 10/8.1, bạn có thể tham khảo các bước thực hiện trong bài viết dưới đây của Quản trị mạng.
1. Ngăn Windows Store ngừng tự động mở trên trình duyệt Chrome
Để ngăn Windows Store ngừng tự động mở trên trình duyệt Chrome bạn thực hiện theo các bước dưới đây:
Đầu tiên đóng tất cả cửa sổ trên trình duyệt nếu có. Sau đó mở Windows Explorer và điều hướng theo đường dẫn dưới đây:
%userprofile%\AppData\Local\Google\Chrome\User Data
Tại đây bạn tìm kiếm một file có tên Local State, kích chuột phải vào file đó rồi chọn Open with Notepad.
Local State
Tiếp theo nhấn tổ hợp phím Ctrl + F và tìm ms-windows-store.
Sau khi tìm thấy tùy chọn, click chuột vào đó và thay đổi giá trị tùy chọn từ False thành True.
Cuối cùng lưu file lại rồi mở trình duyệt Chrome của bạn. Từ giờ Windows Store sẽ không tự động hiển thị cửa sổ popup lên nữa.
2. Thiết lập Firefox chặn Windows Store tự động mở trên trình duyệt
Để thiết lập Firefox chặn Windows Store tự động mở trên trình duyệt bạn thực hiện theo các bước dưới đây:
Đầu tiên mở trình duyệt Firefox của bạn, sau đó nhập about:config vào thanh địa chỉ. Lúc này trên màn hình sẽ hiển thị cửa sổ cảnh báo, bạn không cần quan tâm đến cảnh báo, click chọn I'll be careful, I promise.
Tiếp theo bạn tìm tùy chọn có tên: network.protocol-handler.external.ms-windows-store
tùy chọn có tên: network.protocol-handler.external.ms-windows-store
Kích đúp chuột vào tùy chọn này và thiết lập giá trị là False thay cho giá trị mặc định là True là xong.
Tham khảo thêm một số bài viết dưới đây:
Các bước restore lại Windows Store trên Windows 10 sau khi đã gỡ bỏ
Hướng dẫn thiết lập Windows Hello nhận diện khuôn mặt trên Window 10
Windows Store trên Windows 10 bị lỗi, đây là cách khắc phục
Chúc các bạn thành công!
Thứ Sáu, 27 tháng 5, 2016
Cách đưa icon Instagram cũ trở lại trên thiết bị iOS
Mới đây, Instagram đã lột xác bằng việc thay thế icon cũ sang icon mới có vẻ bóng bảy, màu sắc hơn rất nhiều so với trước đây. Tuy nhiên, một số người lại không thích biểu tượng mới và vẫn quen mắt với icon cũ của Instagram. Cách giải quyết vấn đề này lại tương đối dễ dàng, khi chúng ta hoàn toàn có thể đưa icon cũ trở lại trên thiết bị iOS mà không cần jailbreak. Trong bài viết này, Quản trị mạng sẽ hướng dẫn bạn các bước lấy lại icon Instagram cũ trên iPhone/ iPad.
Bước 1:
Trước hết bạn hãy đưa ứng dụng Instagram tại một thư mục nào đó. Đừng gỡ bỏ ứng dụng hoàn toàn nhé.
Cách đưa icon Instagram cũ trở lại trên thiết bị iOS
Bước 2:
Tiếp theo, bạn sẽ click vào đường link này trên Safari nhé. Kéo xuống bên dưới và nhấn vào dòng chữ Tap here.
Cách đưa icon Instagram cũ trở lại trên thiết bị iOS Cách đưa icon Instagram cũ trở lại trên thiết bị iOS
Bước 3:
Tiếp theo, chúng ta sẽ nhấn vào mục Chia sẻ (biểu tượng hình vuông với mũi tên chỉ lên trên), ở thanh công cụ nằm phía dưới màn hình.
Cách đưa icon Instagram cũ trở lại trên thiết bị iOS
Bước 4:
Tại đây bạn sẽ chọn phần Add To Hom Screen. Giờ hay đặt tên cho icon này nhé và nhấn Add ở góc phải trên cùng màn hình.
Cách đưa icon Instagram cũ trở lại trên thiết bị iOS Cách đưa icon Instagram cũ trở lại trên thiết bị iOS
Bước 5:
Và kết quả sẽ như hình dưới. Instagram với biểu tượng thân thuộc lại quay trở về với bạn rồi đó. Đây là đường link dẫn đến Instagram phiên bản web, nhưng bạn sẽ nhận được sự gợi ý mở app hay không.
Chúng ta vẫn sẽ đăng nhập như bình thường. Khi nào thay đổi quan điểm thích dùng icon với biểu tượng mới, bạn chỉ cần xóa icon cũ đi là xong.
Cách đưa icon Instagram cũ trở lại trên thiết bị iOS Cách đưa icon Instagram cũ trở lại trên thiết bị iOS
Thao tác lấy lại icon Instagram rất đơn giản, chỉ trong vòng 1phút chúng ta có thể hoàn thành xong rồi đó. Bạn hãy thử khoe với bạn bè khi có 2 ứng dụng Instagram trên điện thoại với icon cũ và mới nhé.
Tham khảo thêm các bài sau đây:
Cách xóa tài khoản Instagram vĩnh viễn và vô hiệu hóa tạm thời
12 thủ thuật giúp bạn làm chủ Instagram dễ dàng hơn
Hướng dẫn xóa lịch sử tìm kiếm Instagram trên iOS 9
Chúc các bạn thực hiện thành công!
45 thủ thuật Photoshop thông minh mà bạn cần biết (Phần 3)
Trong phần cuối của tuyển tập 45 thủ thuật Photoshop thông minh này, hãy cùng Quản Trị Mạng tìm hiểu một số mẹo đơn giản giúp điều chỉnh màu, tạo bộ lọc hay áp dụng hiệu ứng nhanh hơn cho các lớp (Layer). Chắc chắn, chúng sẽ rất có ích với bạn.
Lưu ý: Trong bài viết này, Document chính là một trang trắng có thể được mở bằng cách nhấn giữ tổ hợp phím Ctrl + N và File chính là dữ liệu được đưa vào Photoshop để xử lý.
45 thủ thuật Photoshop thông minh mà bạn cần biết (Phần 1)
45 thủ thuật Photoshop thông minh mà bạn cần biết (Phần 2)
31. Cách để áp dụng cùng một hiệu ứng cho nhiều file
Người dùng có thể tải nhiều file vào một Document duy nhất, sau đó, áp dụng hiệu ứng hàng loạt hoặc lựa chọn các fie mong muốn (bạn cũng có thể sử dụng cả thư mục). Để làm được điều này, hãy đi tới File => Scripts => Load Files into Stack.
Một ví dụ thông minh để sử dụng tính năng này là tạo ảnh sao chạy (Star Trail) từ nhiều hình ảnh được chụp tại một vị trí. Đơn giản là import tất cả các hình ảnh, lựa chọn tất cả các layer (ngoại trừ hình nền) và chọn Lighten trong Blend Mode.
Hiệu ứng
33. Cách để tạo hình ảnh lớn mà không ảnh hưởng tới chất lượng
Trước đây, việc tăng kích thước hình ảnh sẽ khiến nhiều chi tiết trong ảnh bị mờ hoặc tạo ra các "điểm thừa" không mong muốn. Rất may là Photoshop CC có một tính năng thú vị, cho phép bạn tăng kích thước Bitmap với khả năng ảnh hưởng tới chất lượng ở mức thấp nhất.
Tạo ảnh lớn
Để làm được điều này, hãy đi tới Image => Image Size, chú ý tới tùy chọn Resample ở phía dưới hộp thoại. Tại đây, có khá nhiều lựa chọn điều chỉnh chất lượng hình ảnh khi bạn tăng kích thước. Video dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về thủ thuật này.
Video hướng dẫn Resize ảnh bằng Photoshop CC
33. Cách thêm Lens Flare (hiệu ứng chùm sáng) vào ảnh
Khi sử dụng bộ lọc Lens Flare, bạn có thể mở cửa sổ đặc biệt Precise Flare Center để xác định chính xác vị trí của chùm sáng trên ảnh. Để làm được như vậy, hãy nhấn giữ phím Alt trong khi nhấp chuột vào hộp Preview (Xem trước) và theo dõi các tọa độ điểm trong bảng điều khiển. Chú ý rằng, Precise Flare Center sử dụng đơn vị pixel nên hãy thay đổi đơn vị của Document ban đầu trước khi thực hiện.
Lens Flare
34. Cách để tạo bộ lọc (Clouds) đám mây có độ tương phản cao
Thường để sử dụng hiệu ứng Clouds, chúng ta sẽ đi tới Filter => Render => Clouds. Nhưng nếu nhấn giữ phím Alt, sau đó, chọn Filter => Render => Clouds thì bạn sẽ tạo được một bộ lọc "đám mây" có độ tương phản cao thay vì hiệu ứng thông thường.
Clouds Filter
35. Điều chỉnh màu trong Black & White Adjustment Layer
Người dùng có thể sử dụng Black & White Adjustment Layer (lớp điều chỉnh độ sáng và tối) để điều chỉnh độ chói cho từng màu nhất định trong ảnh. Bạn chỉ cần mở ảnh, sau đó, tạo một lớp điều chỉnh độ sáng và tối mới, thay đổi chế độ Blend thành Luminosity. Nếu bạn chỉ điều chỉnh giá trị Reds thì chỉ có gam màu đỏ mới bị tác động.
Điều chỉnh màu
36. Cách để mở một tài liệu trên 2 cửa sổ
Bạn có biết rằng Photoshop cho phép chúng ta mở một ảnh trên hai cửa sổ song song: một cửa sổ phóng to và một cửa sổ thu nhỏ? Để làm điều này, hãy đi tới Windows => Arrange => New windows for [tên tài liệu]. Cả hai cửa sổ sẽ hiển thị cùng một Document nên bất cứ thao tác gì bạn làm cũng tác động tới chúng.
Mở tài liệu trên hai cửa sổ
38. Cách để tùy biến kích thước Thumbnail
Bạn có thể tùy biến kích thước thumbnail trong bảng Layer một cách dễ dàng bất cứ khi nào bạn muốn. Nhấp chuột phải vào Thumbnail Layer, chọn Clip Thumbnails to Layer Bounds nếu bạn chỉ muốn nhìn thấy nội dung của layer đó trên ảnh thumbnail hoặc sử dụng Clip Thumbnails to Document Bounds nếu bạn muốn nhìn thấy toàn bộ canvas.
Ngoài ra, bạn cũng có thể áp dụng các thiết lập này cho tất cả các layer bằng cách nhấp chuột phải vào vùng trống trong bảng Layer và chọn menu đã đề cập ở trên.
Thumbnail
39. Tại sao nên sử dụng Smart Objects?
Smart Objects hiểu đơn giản là các đối tượng thông minh không chỉ giữ độ phân giải gốc cho các layer mà còn có thể được sử dụng để nhóm các layer lại với nhau, giúp tổ chức các layer một cách gọn gàng nhất.
Smart Objects
40. Cách để thêm mặt nạ khi Layer đã được tạo hiệu ứng
Khi bạn tạo mặt nạ (Mask) cho một layer mà đã được áp dụng các Layer Style thì mặt nạ không tác động tới tất cả các Layer Style đó. Điều này có thể có lợi hoặc bất lợi tùy thuộc và kết quả bạn muốn đạt được.
Trong trường hợp bạn muốn việc thêm mặt nạ sẽ ẩn đi các Layer Style, hãy nhấp chuột vào layer, sau đó, chọn Blending, tích vào ô Layer Mask Hide Effects, chọn OK để áp dụng.
Hiệu ứng
41. Cách để sử dụng mặt nạ nhiều tầng (Multi-Level Masking)
Bạn có thể áp dụng nhiều mặt nạ trên cùng một Layer, chính xác là lên tới 11 mặt nạ layer (Pixel Mask) và 11 mặt nạ Vector (Vector Mask) khác bằng cách nhóm các layer (Layer Groups) với các mặt nạ đã tạo cho chúng.
Có thể bạn không cần nhiều mặt nạ cho cùng một layer nhưng rất hữu ích nếu chia mặt nạ thành nhiều phần khác nhau, chẳng hạn, bạn có thể chia phần bên trong và bên ngoài cửa sửa thành hai mặt nạ layer.
Mặt nạ
42. Cách để thay đổi đơn vị đo lường nhanh chóng
Photoshop cho phép người dùng thiết lập đơn vị đo lường mỗi khi tạo một Document mới. Tuy nhiên, thi thoảng trong một quá trình làm việc, chúng ta cần chuyển đổi sang nhiều đơn vị khác nhau và thường sẽ lựa chọn Edit => Preferences => Unit & Rulers.
Có một cách nhanh hơn là nhấp chuột phải vào thước (Cmd / Ctrl +R để hiển thị thước) và chọn đơn vị đo lường mới bạn đang cần.
Đơn vị đo lường
43. Tạo hiệu ứng ảnh đan chéo với Scripted Patterns
Từ phiên bản Photoshop CS6 trở lên, có một tùy chọn Pattern mới dựa trên Script. Khi hoàn thành việc tách một đối tượng và chuyển sang nền trong suốt, lúc này, đối tượng sẽ trở thành một Pattern (Edit => Define Pattern), chuyển sang lệnh Fill bằng cách đi tới Edit => Fill hoặc Shift + F5.
Lựa chọn Pattern mong muốn, chọn đối tượng đã được tách từ thanh sổ xuống của Pattern, tích chọn Scripted Patterns và chọn một trong những tùy chọn từ Script đã được định nghĩa trước. Bạn cũng có thể tạo một script của riêng mình để sử dụng.
Scripted Patterns
Scripted Patterns
44. Cách chèn tự động Placeholder Text
Photoshop CS6 có một tính năng mới cho phép tự động thêm Placeholder Text (Dummy text) vào ảnh, giúp tiết kiệm thời gian khi tạo mockup bằng Photoshop. Để sử dụng, bạn chỉ cần lựa chọn vùng chứa văn bản và kéo nó ra khỏi vùng chọn, sau đó, chọn Type => Paste Lorem Ipsum.
Placeholder Text
45. Cách để kích hoạt tính năng Non-Destructive Crop
Crop
Nếu chọn Crop Tool và bỏ tick trong tùy chọn Delete Cropped Pixels, bạn có thể áp dụng tính năng Crop cho bất kỳ hình ảnh nào mà không sợ rằng những gì đã cắt sẽ biến mất. Để truy cập vào những vùng ảnh bên ngoài vùng đã cắt, bạn chỉ cần chọn Crop Tool một lần nữa và điều chỉnh kích thước crop tương ứng.
45 thủ thuật Photoshop thông minh mà bạn cần biết (Phần 2)
Trong bài viết trước, Quản Trị Mạng đã giới thiệu đến các bạn 15 thủ thuật đầu tiên trong tuyển tập gồm 45 mẹo sử dụng Photoshop thông minh để đơn giản hóa quá trình làm việc và ngày hôm nay, hãy cùng chúng tôi khám phá tiếp những thủ thuật thú vị hơn nữa.
Lưu ý: Trong bài viết này, Document chính là một trang trắng có thể được mở bằng cách nhấn giữ tổ hợp phím Ctrl + N và File chính là dữ liệu được đưa vào Photoshop để xử lý.
45 thủ thuật Photoshop thông minh mà bạn cần biết (Phần 1)
15. Cách thay đổi màu text mà không cần highlight
Những người mới bắt đầu sử dụng Photoshop thường đổi màu text bằng cách highlight (làm nổi /chọn) text và sau đó, chọn một màu mới bằng cách nhấp chuột hai lần vào màu tiền cảnh (Foreground). Tuy nhiên, bạn sẽ không theo dõi được sự thay đổi màu của text khi nó đã được chọn.
Một cách đơn giản hơn là chọn layer, sau đó, chọn Type Tool và nhấp chuột vào ô vuông màu trên thanh tùy chọn (Options Bar). Bằng cách này, bạn vừa có thể thay đổi màu của text, vừa nhìn thấy sự thay đổi mà không cần highlight nữa.
Highlight text
16. Cách để truy cập một tùy chọn bị ẩn
Bạn có biết rằng ở góc phải bên trên màn hình của mỗi bảng điều khiển trên Photoshop đều có một biểu tượng nhỏ ẩn chứa một menu flyout với các tùy chọn "bí mật". Bạn có thể mở chúng bằng nhấp chuột vào menu này, chọn Panel Options và bắt đầu sử dụng các tính năng trong đó.
Mở Option
17. Cách để giữ biểu tượng con mắt không thay đổi
Thi thoảng, bạn mắc lỗi và cố gắng sửa nó bằng cách kiểm tra biểu tượng con mắt ở mỗi layer. Khi đã thực hiện nhiều thay đổi thì nếu muốn phục hồi lại thao tác trước đó, bạn thường nghĩ đến việc nhấn tổ hợp phím Ctrl +Z. Vấn đề ở đây là biểu tượng con mắt đã biến mất.
Để tránh điều này, hãy tick vào tùy chọn Make Layer Visibility Changes Undoable từ hộp thoại History Options. Một khi đã kích hoạt, bạn có thể sử dụng lệnh Cmd/Ctrl + Alt + Z để xem lại lịch sử khi cần và bạn sẽ thấy những thay đổi trên con mắt của layer giờ đây cũng được lưu lại.
Biểu tượng con mắt
18. Cách ẩn Palette, hộp công cụ và thanh tùy chọn nhanh chóng
Chúng ta có thể ẩn Palette, hộp công cụ (Toolbox) và thanh tùy chọn (Option) trên Photoshop bằng cách nhấn phím Tab hoặc lựa chọn Shift + Tab nếu chỉ muốn ẩn Palette. Thủ thuật này đặc biệt hữu ích khi bạn muốn tập trung quan sát hình ảnh trên Artboard. Nếu muốn hiển thị chúng trở lại, nhấn phím Tab thêm một lần nữa.
19. Cách để thay đổi giá trị bằng cách rê chuột
Từ Photoshop CS4, người dùng có thể rê chuột để thay đổi giá trị nhập vào. Chẳng hạn, nếu bạn muốn thay đổi độ mờ của một layer thay vì phải nhập giá trị vào ô "Opacity" trên bảng điều khiển Layer thì lúc này, chỉ cần di chuyển chuột đến giá trị trên ô này, sau đó, rê chuột sang trái để giảm độ mờ và rê chuột sang phải để tăng giá trị. Đây là một trong những tính năng tiết kiệm thời gian nhất của Photoshop.
Rê chuột
Scrub
20. Cách để thêm màu sắc mới vào Swatch Palette nhanh chóng
Photoshop cho phép người dùng thêm màu mới vào Swatch Palette nhưng thay vì lựa chọn màu và nhấp chuột vào nút Add to swatches thì còn có một cách khác đơn giản hơn. Từ Swatches Palette, nhấp chuột phải để thêm màu mới nhanh chóng. Trong trường hợp bạn thêm sai màu, hãy xóa nó bằng cách nhấn giữ phím Alt và rê chuột đến màu cần xóa. Lúc này, con trỏ chuột sẽ chuyển thành chiếc kéo và chỉ cần nhấp chuột là bạn đã xóa được màu đó ngay lập tức.
Swatch Palette
21. Cách để di chuyển và Transform vùng chọn
Sau khi đã chọn được một vùng bằng công cụ Marquee hoặc Lasso, nếu muốn di chuyển vùng chọn, bạn chỉ cần nhấn giữ phím cách và sử dụng công cụ tạo vùng chọn để di chuyển vùng chọn (làm thay đổi hình ảnh). Ngoài ra, bạn cũng có thể chỉnh sửa một vùng chọn bằng cách đi tới Select => chọn Transform Seclection (cách này không làm thay đổi hình ảnh).
Selection
22. Cách để phóng to Layer Style / hiệu ứng
Nếu muốn thêm một Layer Style cho một đối tượng, bạn có thể dễ dàng tăng "diện tích" Layer Style được áp dụng bằng cách nhấp chuột phải vào biểu tượng fx, chọn Scale Effect và điều chỉnh thông số trên hộp thoại tiếp theo được mở.
Hiệu ứng
23. Cách để mở một file chứa nhiều layer như một Flatten Image
Nếu file chứa nhiều layer, sẽ rất tốn thời gian để tải hết các layer đó. Cách nhanh hơn là mở dưới dạng "Flatten" (File trở thành một hình ảnh "phẳng" hoàn toàn không có layer vì tất cả các layer đã được merge vào ảnh nền) bằng cách đi tới File => Open, tìm kiếm file muốn mở, nhấn giữ tổ hợp phím Shift + Alt trước khi nhấp chuột vào nút Open. Khi hộp thoại tiếp theo xuất hiện, chọn Yes.
Flatten Image
24. Cách mở file nhanh
Có hai cách phổ biến để mở một file trong Photoshop là File => Open và sử dụng tổ hợp phím Ctrl + O. Một cách thay thế, bạn cũng có thể kích đúp chuột vào vùng trống bên ngoài ảnh đang làm việc (phần ngoài của canvas) để mở hộp thoại Open nhanh hơn.
Mở file
25. Cách để áp dụng màu nền nhanh chóng
Một cách nhanh để thay đổi màu tiền cảnh là nhấp chuột vào Sample Color bằng cách sử dụng công cụ Eyedropper. Nếu giữ phím Alt trong khi nhấp chuột vào Sample Color thì màu nền cũng sẽ thay đổi.
Màu nền
26. Cách để phục hồi một vùng chọn
Nếu mất một vùng chọn đã tạo, bạn có thể nhấn tổ hợp phím Ctrl + Shift + D (Cmd + Shift + D trên máy Mac) để lấy lại vùng chọn đó.
Vùng chọn
27. Cách để ẩn vùng chọn nhưng không biến mất hoàn toàn
Nếu hiệu ứng nhấp nháy của vùng chọn khiến bạn bị phân tán khi làm việc, hãy ẩn nó bằng cách sử dụng tổ hợp phím Ctrl + H (Cmd + H trên Mac). Vùng chọn sẽ bị ẩn nhưng không biến mất. Nếu muốn phục hồi, bạn cũng chỉ cần nhấn Ctrl + H.
Vùng chọn
28. Cách để xem các thay đổi bị ẩn
Khi bạn kéo một layer lớn từ file này sang file khác thì nếu file nhận có giao diện canvas nhỏ, bạn sẽ không thể nhìn thấy những thay đổi khi nhấn Ctrl + T. Để xem chúng, hãy nhấn Ctrl + 0 (hoặc Cmd + 0 trên Mac) để co hình ảnh lại và bạn có thể nhìn thấy các thay đổi dễ dàng.
Hiển thị các thay đổi
29. Chuyển nút Cancel thành Reset để dễ dàng khôi phục thao tác
Hầu hết các hộp thoại trên Photoshop đều chỉ có một vài nút OK / Apply và Cancel. Thi thoảng, chúng ta cần thực hiện thao tác hủy (Cancel) và sau đó, mở lại hộp thoại đó. Bạn có thể thiết lập lại tất cả hoặc ít nhất một vài pop-up này về cài đặt mặc định bằng cách nhấn giữ phím Alt (hoặc Option trên Mac) khi bạn đang mở một hộp thoại. Lúc này, nút Cancel sẽ được chuyển thành nút Reset.
Cancel
30. Cách để truy cập tất cả các tính năng mới trong phiên bản vừa cập nhật
Bạn vừa nâng cấp Photoshop lên phiên bản mới nhất và có lẽ muốn nắm được tất cả các tính năng mới của nó. Đơn giản là đi tới Windows => Workspace => New trong Photoshop CS6. Lúc này, phần mềm sẽ đóng tất cả các bảng điều khiển và thay thế chúng bằng một bảng hiển thị tất cả các tính năng vừa được cập nhật. Ngoài ra, nếu quay trở lại với menu Window, bạn cũng có thể thấy nhiều tính năng được highlight rất rõ.
Tính năng mới
Cách sửa lỗi Bluetooth bị mất trên cài đặt Settings Windows 10
Đôi khi trong một số trường hợp khi mở cửa sổ cài đặt Settings và bạn phát hiện ra rằng Bluetooth đã bị mất.
Có rất nhiều nguyên nhân gây ra lỗi mất Bluetooth trên cài đặt Settings Windows 10, trong đó nguyên nhân hay xảy ra nhất có thể là do Bluetooth đã bị vô hiệu hóa trên Device Manager.
1. Bluetooth và thiết lập Bluetooth bị mất trên cài đặt Settings
Đôi khi trong một số trường hợp khi mở cửa sổ cài đặt Settings và bạn phát hiện ra rằng Bluetooth bị mất.
Bluetooth bị mất
Nếu máy tính Windows 10 của bạn không cài đặt Bluetooth thì tất nhiên trên cửa sổ Settings sẽ không hiển thị Bluetooth.
Tuy nhiên nếu máy tính của bạn có cài đặt Bluetooth mà trên cửa sổ Settings lại không hiển thị Bluetooth, rất có thể trường hợp này Bluetooth đã bị vô hiệu hóa trên Device Manager.
2. Kích hoạt hoặc vô hiệu hóa Bluetooth trên Windows 10 Device Manager
Mặc phần cứng Bluetooth và driver được cài đặt cùng nhau, nhưng điều này không có nghĩa là Bluetooth đã được kích hoạt. Để kích hoạt hoặc vô hiệu hóa Bluetooth trên Windows 10, bạn thực hiện theo các bước dưới đây:
Bước 1: Mở Device Manager
Mở Device Manager
Có rất nhiều cách để mở Device Manager trên Windows 10. Tuy nhiên cách đơn giản nhất là kích chuột phải vào nút Start rồi click chọn Device Manager.
Bước 2:
Trên cửa sổ Device Manager, bạn kích đúp chuột vào biểu tượng Bluetooth để xem tên phần cứng Bluetooth là gì.
Trong ví dụ dưới đây bạn có thể nhìn thấy tên Bluetooth là Intel Wireless Bluetooth.
kích đúp chuột vào biểu tượng Bluetooth để xem tên phần cứng Bluetooth
Bước 3:
Nếu biểu tượng mũi tên trên biểu tượng Bluetooth quay xuống dưới có nghĩa là Bluetooth đã bị vô hiệu hóa.
Để kích hoạt lại Bluetooth, bạn kích chuột phải vào tên Bluetooth rồi click chọn Enable. Lúc này Bluetooth sẽ được kích hoạt ngay lập tức.
kích chuột phải vào tên Bluetooth rồi click chọn Enable
Bước 4:
Mở cài đặt Settings. Nếu cài đặt Settings đã mở sẵn, tiến hành đóng lại và mở lại cài đặt Settings một lần nữa để kiểm tra xem Bluetooth đã hiển thị dưới mục Devices (Settings => Devices) hay chưa.
kiểm tra xem Bluetooth đã hiển thị dưới mục Devices
Tham khảo thêm một số bài viết dưới đây:
Máy tính Windows 10 của bạn kết nối Internet chậm, đây là cách khắc phục
Nếu muốn làm chủ Windows, hãy thông thạo các phím tắt này
Xóa Cache Windows 10 update để giải phóng không gian bộ nhớ
Chúc các bạn thành công!
Đăng ký:
Nhận xét (Atom)
















































