Thứ Ba, 21 tháng 6, 2016

Chặn truy cập Wi-Fi từ thiết bị lạ

Có thể nói, mặc dù mạng Wi-Fi rất phổ biến, nhưng không phải ai cũng chấp nhận việc một người nào đó truy cập vào mạng của mình, đặc biệt hơn là khiến việc truy cập Internet của gia ... Có thể nói, mặc dù mạng Wi-Fi rất phổ biến, nhưng không phải ai cũng chấp nhận việc một người nào đó truy cập vào mạng của mình, đặc biệt hơn là khiến việc truy cập Internet của gia đình trở nên chậm chạp. Tuy nhiên, việc chặn những người này lại không mấy đơn giản, đơn cử đây là thao tác tìm chính xác loại thiết bị đang kết nối trái phép vào mạng của mình. Nếu không xác định rõ, bạn có thể chặn nhầm một thành viên trong gia đình. Rất may mắn, chỉ với vài thao tác đơn giản, bạn đã có thể xác định được thiết bị truy cập trái phép và chặn chúng vĩnh viễn khỏi mạng Wi-Fi nhà mình. Để thực hiện, trước hết, bạn cần xác định loại thiết bị nào đang kết nối vào mạng Wi-Fi của mình bằng cách tải về và cài đặt ứng dụng Fing (Android/iOS). Một khi đã tải về hoàn tất và khởi chạy, trong giao diện chính của ứng dụng, bạn sẽ thấy danh sách các thiết bị đang kết nối vào mạng. Tuy nhiên, bạn hãy nhấn Refresh để chắc chắn rằng Fing đã hiển thị tất cả thiết bị đang kết nối vào mạng.
Giao diện chính của Fing và thao tác xem địa chỉ Mac. Tiếp đến, bạn hãy nhấn vào tên một thiết bị bất kỳ để hiển thị danh sách tùy chọn tương tác với thiết bị đó. Tại đây, bạn hãy ghi chú lại địa chỉ MAC (một dãy ký tự gồm nhiều chữ số và ký tự, được sắp xếp theo định dạng 'xx:xx:xx:xx:xx:xx') của thiết bị mình nghi ngờ để thực hiện thao tác chặn được hướng dẫn bên dưới. Chặn các thiết bị kết nối trái phép Sau khi đã ghi chú địa chỉ MAC của thiết bị mình nghi ngờ truy cập trái phép, bạn có thể chặn thiết bị này thông qua tính năng Mac Filtering trên router. Tuy nhiên, lưu ý rằng thao tác này yêu cầu bạn phải có thông tin đăng nhập vào router. Do đó, trong trường hợp không biết thông tin đăng nhập, bạn hãy liên lạc với nhà cung cấp dịch vụ mạng để có thông tin chi tiết nhất. Để thực hiện, trên máy tính có kết nối cùng router (cùng mạng), bạn hãy khởi chạy bất kỳ trình duyệt có sẵn và nhập địa chỉ IP của Router, sau đó đăng nhập thông tin. Một khi đã đăng nhập vào router, bạn tìm đến tùy chọn Security. Trong mục Security, hãy nhấn chọn MAC Filtering và chọn Add Device. Lưu ý, tùy thuộc vào dòng router bạn đang sử dụng mà các tùy chọn này có thể đặt tại vị trí khác nhau.
Tính năng MAC Filtering trên router TOTOLINK. Lúc này, bạn hãy nhập địa chỉ MAC của thiết bị mình muốn chặn trong vùng MAC, sau đó nhấn Apply và OK. Từ bây giờ, bạn có thể yên tâm rằng thiết bị mình nghi ngờ rằng đang truy cập trái phép kia sẽ không còn khả năng kết nối vào mạng Wi-Fi của bạn nữa. Nguồn: PC World VN

Bảo mật tài khoản Facebook như nào để không bị hack?

Mạng xã hội Facebook càng ngày càng lớn mạnh, khi lượng người dùng không ngừng tăng lên. Chúng ta có thể làm mọi điều mình thích từ kết bạn, giải trí, mua sắm hay trở thành phương tiện trao đổi trong công việc. Tuy nhiên, Facebook cũng đem lại cho người dùng không ít phiền phức đặc biệt là việc bị hack tài khoản. Hướng dẫn thiết lập tính năng Live Stream Video trên Facebook Cách xóa tài khoản Facebook vĩnh viễn 2 cách để đổi tên Facebook khi chưa đủ 60 ngày hoặc quá 5 lần Nhiều hacker dùng thủ đoạn tinh vi nhắm chiếm đoạt tài khoản của bạn, bằng các đường link lạ, các phần mềm chứa mã độc khi vô tình kích tải về. Vì thế, việc thiết lập hệ thống bảo mật cho Facebook ngoài việc đặt mật khẩu là vô cùng quan trọng, nếu như bạn không muốn tài khoản của mình bị trộm trong tích tắc. Trong bài viết này chúng tôi sẽ giúp bạn có thể tăng cường bảo mật Facebook. 1. Đặt mật khẩu Facebok phức tạp Đây được coi là lựa chọn hàng đầu giúp bạn có thể bảo vệ được tài khoản Facebook. Không nên đặt mật khẩu liên quan đến bản thân như tên, số chứng minh, ngày tháng năm sính. Tốt nhất bạn nên chọn loại mật khẩu có những ký tự đặc biệt, viết hoa, viết thường, thêm ký tự số để tránh bị dò thấy mật khẩu.
Bảo mật tài khoản Facebook như nào để không bị hack? 2. Thêm email liên hệ: Trong trường hợp quên mật khẩu Facebook, bạn có thể sử dụng email này để lấy lại Facebook hoặc với những trường hợp bị hack. Bạn vào phần Cặt đặt, nhấn vào phần Email. Bạn sẽ thấy mục Thêm email hoặc số di động khác. Bảo mật tài khoản Facebook như nào để không bị hack? Điền email vào khung trắng và nhấn Thêm để lưu lại.
Bảo mật tài khoản Facebook như nào để không bị hack? Lưu ý, bạn cần dùng email còn đang sử dụng thường xuyên nhé. Tránh trường hợp dùng email không sử dụng sẽ không nhớ được mật khẩu truy cập để lấy lại pass Facebok khi cần. 3. Thêm số điện thoại: Việc thêm số điện thoại cũng là một cách giúp chúng ta có thể bảo mật được Facebook, hoặc lấy lại Facebook khi bị hack hoặc mất mật khẩu. Hãy thêm ít nhất một số điện thoại vẫn đang sử dụng.
Bảo mật tài khoản Facebook như nào để không bị hack? Bất kể khi nào bạn đổi số mới và không dùng số đã đăng ký với Facebook, hãy nhớ cập nhật để tránh việc đánh cắp tài khoản. Sau khi nhập số điện thoại, bạn sẽ nhận được 1 tin nhắn kích hoạt số điện thoại đó. Bạn có thể tham khảo bài Làm thế nào bảo mật 2 lớp cho Facebook? để biết cách thực hiện nhé. 4. Tạo liên lạc đáng tin cậy để lấy lại tài khoản Facebook: Cách này bạn sẽ nhớ vào bạn bè trên Facebook của mình, khi chẳng may bị mất mật khẩu. Bạn nên lựa chọn tài khoản Facebook của thành viên trong gian đình, hoặc bạn thân để dễ dàng lấy lại mật khẩu hơn.
Facebook có tính năng Trusted Contacts (Số liên lạc đáng tin cậy) sẽ giúp chúng ta tìm lại được mật khẩu khi lựa chọn 3 đến 5 người để thêm vào mục tin cậy. Nếu chưa biết cách thực hiện, hãy tham khảo bài Cách lấy lại mật khẩu Facebook nhờ bạn bè nhé. Làm thế nào bảo mật 2 lớp cho Facebook? 5. Điền thông tin ngày sinh chính xác: Việc điền ngày sinh của bạn giống với chứng minh thư tuy không thể mạnh bằng các cách trên, nhưng biết đâu bạn có thể cần đến nó trong tương lại. Vì thế đừng qua bỏ vấn đế này nhé. Việc tăng cường thêm lớp bảo mật cho Facebook sẽ giúp chúng ta hạn chế được khả năng bị hack Facebook. Hoặc có thể dễ dàng lấy lại tài khoản khi bạn vô tình quên mật khẩu. Tham khảo thêm các bài viết sau đây: 2 bước để thực hiện cuộc gọi video trên Facebook Khôi phục tin nhắn đã bị xoá trên Facebook như thế nào? 10 cách truy cập Facebook và các website bị chặn Hy vọng bài viết trên hữu ích với bạn!

Khắc phục lỗi Unikey không gõ được tiếng Việt

Unikey là công cụ hỗ trợ gõ tiếng Việt phổ biến và được nhiều người sử dụng chọn lựa hiện nay. Với những ai làm việc văn phòng, xử lý hàng trăm loại giấy tờ văn bản thì Unikey đã trở thành công cụ hỗ trợ đắc lực, với dung lượng gọn nhẹ, giao diện đơn giản và dễ sử dụng. Trong quá trình sử dụng bộ gõ này, đôi khi vẫn xảy ra một vài lỗi điển hình không gõ được tiếng Việt có dấu. Lỗi này gây ra không ít khó khăn cho người sử dụng trong công việc hàng ngày. Vậy nguyên nhân lỗi do đâu và cách khắc phục của lỗi này là gì? Hãy theo dõi bài viết dưới đây của Quản trị mạng để tìm được hướng giải quyết khi không gõ được tiếng Việt trên Unikey nhé. 1. Lỗi Unikey do bản cài không phù hợp: Tải Unikey cho máy tính Trước hết bạn cần kiểm tra xem máy tính của mình đang sử dụng phiên bản bộ cài Unikey đã phù hợp hay chưa. Có thể do cấu hình từng máy tính khác nhau nên chúng ta cũng cần chọn đúng phiên bản Unikey cho phù hợp. Chẳng hạn, với máy tính windows 7 trở xuống bạn nên cài Unikey 4.0. Hệ điều hành Windows 8 trở lên thì cài bản Unikey 4.2 RC1. Hay bản Unikey 32 bit và 64 bít cũng khác nhau khi sử dụng. Cách khắc phục: Kiểm tra máy tính và sau đó tải bản Unikey mới phù hợp với máy tính. 2. Lỗi gõ tiếng Việt Unikey do chọn chế độ gõ sai: Có khá nhiều người khi khởi động Unikey mà quên mất phải chuyển sang chế độ gõ Tiếng Việt mà vẫn để ở chế độ gõ tiếng Anh. Cách khắc phục: bạn chỉ cần nhấn vào biểu tượng Unikey dưới thanh Taskbar để kiểm tra. Nếu icon Unikey đang ở chế độ E màu xanh, nghĩa là chúng ta đang gõ ở chế độ tiếng Anh. Kích vào icon để chuyển sang biểu tượng Unikey chữ V màu đỏ gõ tiếng Việt, hoặc sử dụng tổ hợp phím Ctrl + Shift.
Lỗi Unikey 3. Lỗi Unikey do xung đột bộ gõ: Trên máy tính, bạn chỉ nên cài một bộ công cụ hỗ trợ gõ tiếng Việt mà thôi. Với trường hợp này chỉ cần cài Unikey là được. Việc nhiều người dùng sau khi cài đặt Unikey mà quên mất gỡ bỏ bộ gõ tiếng Việt cũ như Vietkey cũng dẫn đến việc lỗi gõ tiếng Việt trên Unikey. Cách khác phuc: bạn hãy kiểm tra các chương trình đang được cài đặt trên máy tính trong Control Panel. Nếu tồn tại hai bộ gõ thì hãy gỡ một trong hai bộ gõ tiếng Việt đi.
Cách khắc phục lỗi không gõ được tiếng Việt trên Unikey 4. Lỗi Unikey do cấu hình sai kiểu gõ: Nhiều người còn chưa rõ về việc sử dụng Bảng mã và Kiểu gõ trong Unikey như thế nào. Vì thế dẫn đến việc lựa chọn sai và không thể gõ được tiếng Việt có dấu. Cách khắc phục: chúng ta sẽ chuyển đổi sang sử dụng Bảng mã Unicode và Kiểu gõ Telex cho Unikey để gõ được tiếng Việt.
Cách khắc phục lỗi không gõ được tiếng Việt trên Unikey Như vậy, chúng tôi đã chỉ ra những nguyên nhân có thể khiến Unikey không gõ được tiếng Việt và cách khắc phục cho từng nguyên nhân. Nếu các như bạn vẫn chưa gõ tiếng Việt, hãy gỡ bỏ Unikey trên máy tính và cài đặt lại nhé. Tham khảo thêm các bài sau đây: Khắc phục lỗi không gõ được tiếng Việt trên Chrome Cách chuyển mã phông chữ với Unikey Cách chuyển văn bản có dấu sang không dấu bằng Unikey Chúc các bạn thực hiện thành công!

Thêm công cụ Stickies ghi chú mới trên Windows 10

Bên cạnh những cuốn sổ mà chúng ta vẫn thường sử dụng, thì các ứng dụng ghi chú trên máy tính đang trở thành công cụ không thiếu mỗi khi chúng ta cần ghi nhớ công việc. Evernote, OneNote, Google Keeps's hay Stickies là những cái tên quen thuộc với bất cứ ai sử dụng các tiện ích ghi chú trên máy tính. Và thêm một ứng dụng ghi chú mới toanh mang phong cách của Sticky Note có tên gọi Stickies. So với giao diện cổ bao năm không đổi của Sticky Note, thì Stickies lại mang giao diện mới mẻ hơn rất nhiều. Bên cạnh đó, ứng dụng được cung cấp thêm nhiều tính năng và tùy chỉnh, mang tới những trải nghiệm sử dụng Stikies. Cùng với Quản trị mạng tìm hiểu ứng dụng ghi chú Stikies mới nhr. Bước 1: Trước hết, chúng ta cần tải Stickies về máy tính. Ứng dụng phù hợp với mọi phiên bản hệ điều hành của Windows. Tải ứng dụng ghi chú Stickies Bước 2: Bạn click chuột vào file tải về và chạy chương trình. Nhấn chọn Install để cài đặt.
ứng dụng ghi chú Stickies Bước 3: Qúa trình cài đặt ứng dụng Stickies diễn ra rất nhanh chóng và bạn sẽ không cần phải thực hiện thêm thao tác gì nữa. Cuối cùng, bạn chỉ cần nhấn Finish là hoàn thành xong việc cài đặt.
ứng dụng ghi chú Stickies Bước 4: Ngay sau khi cài đặt thành công, Stickies sẽ tự động khởi động và icon sẽ xuất hiện dưới thanh taskbar.
Nhìn chung, cách viết ghi chú của ứng dụng này cũng tương tự như khi bạn sử dụng với công cụ Sticky Note, giúp người dùng dễ dàng thao tác thực hiện ghi chú trên Stickies. Để mở note trên màn hình, bạn cần click chuột vào biểu tượng của Stickies trên thanh Taskbar. ứng dụng ghi chú Stickies Nếu muốn thêm note nữa, bạn nhấn chuột phải vào biểu tượng Stickies và chọn New sticky, hoặc tổ hợp phím Ctrl + N.
ứng dụng ghi chú Stickies Bước 5: Để mở thêm các tùy chọn cho ứng dụng Stickies, bạn nhấn chuột phải vào phần ghi nội dung Note và sẽ xuất hiện danh sách các tùy chọn. Tại đây, bạn có thể điều chỉnh để viết ghi chú font chữ, cỡ chữ, màu sắc căn chỉnh nội dung ghi chú,...
ứng dụng ghi chú Stickies Bước 6: Khi nhấp chuột phải vào thanh Bar màu xanh ở trên phần viết nội dung ghi chú, xuất hiện các tùy chọn hành động và cá nhấn hóa ô Note tùy ý người dùng.
ứng dụng ghi chú Stickies Khi kích vào phần Properties, xuất hiện giao diện cửa sổ quản lý Manage stickies. Bạn nhấn vào biểu tượng thùng rác tại phần menu bên trái, sẽ xuất hiện toàn bộ các ghi chú mà chúng ta đã xóa trước đây. Nếu muốn khôi phục ghi chú, kích chuột phải vào ghi chú đó và chọn Restore.
ứng dụng ghi chú Stickies Bước 7: Khi chúng ta click chuột phải biểu tượng của Stickies dưới thanh Taskbar cũng sẽ thấy xuất hiện nhiều tùy chọn. Sao lưu (Backup) nội dung Note hay cài đặt để có thể khôi phục (Restore) nhanh chóng như trường hợp cài lại Windows.
ứng dụng ghi chú Stickies Khi nhấn chọn Options, ta sẽ thấy các điều chỉnh được phân thành 9 mục khác nhau. Nếu bạn muốn điều chỉnh về Note có thể thực hiện trong phần Options.
ứng dụng ghi chú Stickies Như vậy, chúng tôi đã giới thiệu xong về ứng dụng Stickies cho người sử dụng. Nếu như bạn muốn tìm kiếm mộ ứng dụng ghi chú mới trên máy tính, hãy thử tải Stickies về máy tính và trải nghiệm xem sao nhé. Tham khảo thêm các bài sau đây: Chèn ảnh và bản vẽ vào ghi chú trên iOS 9 Những mẹo nhỏ giúp ghi chú Google Keep hiệu quả hơn Cách viết note trên Facebook Chúc các bạn thực hiện thành công!

Cách chuyển dữ liệu từ Windows sang Mac OS X nhanh chóng

Hiện nay, có nhiều người dùng muốn chuyển đổi dữ liệu từ máy tính Windows sang Mac OS X, để phục vụ cho công việc hay đơn giản chuyển đổi hình ảnh hoặc âm thanh. Chính vì thế, nhiều công cụ hỗ trợ ra đời trong đó có phần mềm Windows Migration Assistant. Với Mac OS X đã tích hợp sẵn công cụ này nên bạn có thể chuyển nhanh từ Windows sang OS X, như dữ liệu, thông tin sẽ được chuyển vào những ứng dụng tương ý trên OSX. Chẳng hạn như email từ Windows Live Mail, Outlook sẽ được chuyển vào email trên Mac, song song với những địa chỉ liên lạc từ Windows cũng sẽ được chuyển sang ứng dụng Contacts. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn sử dụng công cụ này để chuyển đổi dữ liệu từ Windows sang Mac OS X. Để sử dụng được công cụ này, Mac và Windows phải sử dụng cùng một mạng. 1. Cài đặt Windows Migration Assistant trên Windows: Bước 1: Bạn truy cập vào đường link bên dưới để tải Windows Migration Assistant về máy tính. Tải công cụ Windows Migration Assistant Bước 2: Chúng ta tiến hành cài đặt trên Windows. Nhấn Next để tiến hành cài đặt chương trình.
Migration Assistant Bước 3: Bạn tích chọn vào ô I accept the terms in the license agreement, đồng ý với các điều khoản. Nhấn Install để cài đặt.
Migration Assistant Bước 4: Bạn chờ quá trình cài đặt tự động. Sau đó xuất hiện giao diện cửa sổ như bên dưới, nhấn Finish để kết thúc quá trình cài đặt Windows Migration Assistant trên máy tính.
Migration Assistant Bước 5: Ngay sau đó, chương trình sẽ giải thích đơn giản cách hoạt động chuyển đổi dữ liệu. Nhấn Continue để tiến hành các bước chuyển đổi dữ liệu.
Migration Assistant Tiếp theo, chương trình sẽ tự động thu thập những dự liệu trên máy tính Windows của bạn từ tài khoản, địa chỉ email, file cá nhân. Sau đó chúng ta nhấn Continue để tìm kiếm máy Mac có cùng kết nối mạng. 2. Sử dụng Windows Migration Assistant trên Mac OS X: Lưu ý, máy tính Windows của bạn vẫn phải chạy chương trình và kết nối cùng mạng hai thiết bị. Bước 1: Trên Mac chúng ta có thể mở Migration Assistant bằng cách vào thư mục Utilities (trong thư mục Applications), hoặc sử dụng Spotlight Search. Công cụ sẽ có 3 lựa chọn cho chúng ta : Từ máy Mac, bản sao lưu Time Machine. Từ máy tính Windows. Từ máy tính Mac khác. Chúng ta chọn Từ máy tính Windows (From a Windows PC) nhấn Continue.
Migration Assistant Bước 2: Công cụ sẽ thông báo hỏi mật khẩu trên Mac. Nhấn Continue để tìm kiếm máy tính Windows.
Migration Assistant Đồng thời bạn cũng sẽ nhận được mật khẩu trên máy tính Windows, nhấn Continue.
Migration Assistant Bước 3: Ngay sau khi kết nối hai thiết bị có chung mật khẩu, công cụ sẽ hiển thị đầy đủ danh sách dữ liệu sao lưu từ máy tính Windows. Chúng ta có thể nhấn vào biểu tượng tam giác ở từng thư mục để có thể mở rộng vùng chọn dữ liệu cần chuyển. Nhấn Continue để tiến hành chuyển dữ liệu.
Migration Assistant Thời gian chuyển nhanh hay chậm tùy thuộc vào dung lượng của thư mục nặng hay nhẹ mà thôi. Tham khảo thêm các bài say đây: Chuyển email từ Windows sang OS X với Thunderbird Chia sẻ file và thư mục giữa Mac OS X và Windows 7 Cách chuyển ghi chú từ Evernote sang Notes của Mac Chúc các bạn thực hiện thành công!

Thứ Hai, 20 tháng 6, 2016

Loại bỏ hoàn toàn Adware và Spyware trên hệ thống của bạn

Adware là một pop-up quảng cáo hiển thị trên máy tính hoặc trên quảng cáo. Spyware là một chương trình điều khiển các hoạt động và thông tin trên máy tính của bạn, sau đó gửi các thông tin này cho một máy tính từ xa khác. Cả Adware và Spyware đều là những chương trình nguy hiểm. Một khi máy tính của bạn bị nhiễm Adware và Spyware, chúng sẽ bắt đầu tàn tấn công và phá hệ thống của bạn. Vậy làm sao để loại bỏ hoàn toàn Adware và Spyware trên hệ thống, mời bạn cùng tham khảo bài viết dưới đây của Quản trị mạng.
Adware và Spyware 1. Ngắt toàn bộ kết nối Internet trên máy tính Đóng tất cả cửa sổ trình duyệt và ứng dụng trên máy tính của bạn (bao gồm cả email), sau đó tiến hành ngắt toàn bộ kết nối Internet trên máy tính của bạn. Cách đơn giản nhất là rút dây mạng kết nối máy tính với modem hoặc router.
Ngắt toàn bộ kết nối Internet trên máy tính 2. Sử dụng phương pháp gỡ bỏ cài đặt ứng dụng truyền thống Một số chương trình, ứng dụng cài đặt trên máy tính của bạn có thể đính kèm theo cả adware và spyware mà bạn không hề hay biết. Do đó để "dọn sạch" adware và spyware, cách đơn giản nhất là gỡ bỏ cài đặt các chương trình này. Trước khi tiến hành gỡ bỏ cài đặt, mở Control Panel => Program, sau đó truy cập tùy chọn Uninstall or change a program và kiểm tra các chương trình được cài đặt trên máy tính của bạn. Nếu phát hiện các chương trình không mong muốn cài đặt trên máy tính, rất đơn giản bạn cần kích chuột phải vào tên chương trình đó rồi chọn Uninstall là xong. Trên Windows Vista, truy cập tùy chọn Programs and Features để gỡ bỏ các ứng dụng, chương trình cài đặt không mong muốn. Sau khi đã loại bỏ Adware và Malware, tiến hành khởi động lại máy tính của bạn lại là xong. 3. Sử dụng chương trình diệt virus để quét máy tính của bạn Sau khi ngắt toàn bộ kết nối Internet, gỡ bỏ adware và spyware và khởi động lại máy tính của bạn, bước tiếp theo là sử dụng các chương trình diệt virus để quét toàn bộ hệ thống của bạn. Nếu chương trình diệt virus bạn đang sử dụng cho phép, bạn có thể quét toàn bộ hệ thống ở chế độ Safe Mode. Nếu chưa cài đặt chương trình diệt virus nào, bạn có thể lựa chọn tải và cài đặt các chương trình diệt virus trả phí hoặc các chương trình diệt virus miễn phí tốt nhất để sử dụng. 4. Sử dụng SmitFraudFix, MalwareBytes, và các công cụ khác
Quét virus Phần lớn các phần mềm gián điệp (spyware) được phân phối thông qua Zlob family của Troijan downloader. SmitFraudFix là một trong những công cụ miễn phí loại bỏ các phiên bản Zlob có liên quan đến adware và spyware tốt nhất. MalwareBytes hỗ trợ việc loại bỏ scareware, các phần mềm lừa đảo mà hijacks (không tặc) tấn công máy tính của bạn. Tải SmitFraudFix về máy và cài đặt tại đây. Tải MalwareBytes Anti-Malware về máy và cài đặt tại đây. 5. Giành quyền truy cập ổ đĩa Mặc dù việc quét toàn bộ hệ thống của bạn ở chế độ Safe Mode là một giải pháp tốt, tuy nhiên vẫn chưa đủ để ngăn chặn một số phần mềm độc hại. Nếu adware (phần mềm quảng cáo) và spyware (phần mềm gián điệp) vẫn tồn tại trên hệ thống của bạn mặc sức bạn đã áp dụng đủ mọi cách mà vẫn không thể loại bỏ được chúng, giải pháp tiếp theo mà bạn có thể nghĩ đến là truy cập ổ đĩa mà không cần sự cho phép của adware và spyware. Cách tốt nhất để giành quyền truy cập ổ đĩa là sử dụng BartPE Bootable CD. Sau khi khởi động vào BartPE CD, bạn có thể truy cập File manager (quản lý tập tin), tìm các chương trình diệt virus bạn cài đặt và quét hệ thống của bạn một lần nữa. Hoặc xác định vị trí các tập tin và thư mục là “thủ phạm” và tiến hành xóa các tập tin, thư mục đó đi. 6. Hoàn tác Residual Damage (thiệt hại gián tiếp) Sau khi đã chắc chắn các phần mềm độc hại: adware và spyware đã được loại bỏ hoàn toàn khỏi hệ thống của bạn, khi đó bạn có thể kết nối lại Internet trên hệ thống. Trước khi tiến hành kết nối lại Internet, reset lại trình duyệt của bạn và trang chủ (homepage). Đảm bảo rằng file HOSTS của bạn đã không bị tấn công. 7. Ngăn chặn Adware và Spyware Để tránh bị “dính” adware (phần mềm quảng cáo) và spyware (phần mềm quảng cáo) trong tương lai, tốt hơn hết là cân nhắc thật kỹ trước khi tiến hành tải bất kỳ một chương trình nào về máy và cài đặt. Nếu nghĩ rằng đó là chương trình có thể tin tưởng, bạn có thể sử dụng công cụ tìm kiếm để “khẳng định” lại một lần nữa. Cuối cùng đảm bảo rằng độ bảo mật trình duyệt Web của bạn là an toàn tuyệt đối. Tham khảo thêm một số bài viết dưới đây: Tổng hợp các "sâu virus" đáng sợ nhất trên hệ thống máy tính 9 phần mềm diệt virus hiệu quả nhất cho Windows hiện nay Troll bạn bè bằng cách tạo virus "giả" trên Notepad Chúc các bạn thành công!

Cách chuyển dữ liệu từ Windows sang Mac OS X nhanh chóng

Hiện nay, có nhiều người dùng muốn chuyển đổi dữ liệu từ máy tính Windows sang Mac OS X, để phục vụ cho công việc hay đơn giản chuyển đổi hình ảnh hoặc âm thanh. Chính vì thế, nhiều công cụ hỗ trợ ra đời trong đó có phần mềm Windows Migration Assistant. Với Mac OS X đã tích hợp sẵn công cụ này nên bạn có thể chuyển nhanh từ Windows sang OS X, như dữ liệu, thông tin sẽ được chuyển vào những ứng dụng tương ý trên OSX. Chẳng hạn như email từ Windows Live Mail, Outlook sẽ được chuyển vào email trên Mac, song song với những địa chỉ liên lạc từ Windows cũng sẽ được chuyển sang ứng dụng Contacts. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn sử dụng công cụ này để chuyển đổi dữ liệu từ Windows sang Mac OS X. Để sử dụng được công cụ này, Mac và Windows phải sử dụng cùng một mạng. 1. Cài đặt Windows Migration Assistant trên Windows: Bước 1: Bạn truy cập vào đường link bên dưới để tải Windows Migration Assistant về máy tính. Tải công cụ Windows Migration Assistant Bước 2: Chúng ta tiến hành cài đặt trên Windows. Nhấn Next để tiến hành cài đặt chương trình.
Migration Assistant Bước 3: Bạn tích chọn vào ô I accept the terms in the license agreement, đồng ý với các điều khoản. Nhấn Install để cài đặt.
Migration Assistant Bước 4: Bạn chờ quá trình cài đặt tự động. Sau đó xuất hiện giao diện cửa sổ như bên dưới, nhấn Finish để kết thúc quá trình cài đặt Windows Migration Assistant trên máy tính.
Migration Assistant Bước 5: Ngay sau đó, chương trình sẽ giải thích đơn giản cách hoạt động chuyển đổi dữ liệu. Nhấn Continue để tiến hành các bước chuyển đổi dữ liệu.
Migration Assistant Tiếp theo, chương trình sẽ tự động thu thập những dự liệu trên máy tính Windows của bạn từ tài khoản, địa chỉ email, file cá nhân. Sau đó chúng ta nhấn Continue để tìm kiếm máy Mac có cùng kết nối mạng. 2. Sử dụng Windows Migration Assistant trên Mac OS X: Lưu ý, máy tính Windows của bạn vẫn phải chạy chương trình và kết nối cùng mạng hai thiết bị. Bước 1: Trên Mac chúng ta có thể mở Migration Assistant bằng cách vào thư mục Utilities (trong thư mục Applications), hoặc sử dụng Spotlight Search. Công cụ sẽ có 3 lựa chọn cho chúng ta : Từ máy Mac, bản sao lưu Time Machine. Từ máy tính Windows. Từ máy tính Mac khác. Chúng ta chọn Từ máy tính Windows (From a Windows PC) nhấn Continue.
Migration Assistant Bước 2: Công cụ sẽ thông báo hỏi mật khẩu trên Mac. Nhấn Continue để tìm kiếm máy tính Windows.
Migration Assistant Đồng thời bạn cũng sẽ nhận được mật khẩu trên máy tính Windows, nhấn Continue.
Migration Assistant Bước 3: Ngay sau khi kết nối hai thiết bị có chung mật khẩu, công cụ sẽ hiển thị đầy đủ danh sách dữ liệu sao lưu từ máy tính Windows. Chúng ta có thể nhấn vào biểu tượng tam giác ở từng thư mục để có thể mở rộng vùng chọn dữ liệu cần chuyển. Nhấn Continue để tiến hành chuyển dữ liệu.
Migration Assistant Thời gian chuyển nhanh hay chậm tùy thuộc vào dung lượng của thư mục nặng hay nhẹ mà thôi. Tham khảo thêm các bài say đây: Chuyển email từ Windows sang OS X với Thunderbird Chia sẻ file và thư mục giữa Mac OS X và Windows 7 Cách chuyển ghi chú từ Evernote sang Notes của Mac Chúc các bạn thực hiện thành công!

Sử dụng DiskPart để format và dọn sạch ổ cứng di động trên Windows 10

Khi kết nối một ổ cứng di động, chẳng hạn như ổ USB Flash Drive hoặc thậm chí là thẻ SD Card… bị lỗi, tất cả các dữ liệu bị hỏng… với máy tính Windows 10 để khắc phục lỗi nhưng không thành công, khi đó bạn có thể nghĩ đến giải pháp là sử dụng DiskPart để khắc phục lỗi. DiskPart là một lệnh được tích hợp trên Windows trong suốt một thời gian dài, và lệnh này cho phép bạn quản lý các thiết bị lưu trữ, phân vùng, và volumes bằng các tính năng mà các công cụ khác như Format hoặc Disk Management không thể khắc phục được lỗi.
DiskPart Sử dụng DiskPart để format và dọn sạch ổ đĩa lưu trữ không hoạt động trên Windows 10: Lưu ý: Khi sử dụng DiskPart sẽ xóa sạch toàn bộ mọi thứ trên ổ cứng di động mà bạn chọn, do đó bạn không thể hoàn tác bất kỳ thay đổi nào. Điều quan trọng là cần lựa chọn chính xác ổ cứng di động mà bạn muốn “dọn sạch” và format. Lời khuyên cho bạn là trước khi thực hiện, nên tiến hành sao lưu hệ thống trước để đề phòng trường hợp xấu xảy ra. 1. Nhấn tổ hợp phím Windows + X để mở Menu Power user, sau đó chọn Command Prompt (Admin). 2. Kết nối ổ cứng di động mà bạn muốn định dạng với máy tính. 3. Nhập dòng lệnh dưới đây vào cửa sổ Command Prompt rồi nhấn Enter: diskpart 4. Nhập tiếp dòng lệnh dưới đây vào cửa sổ Command Prompt rồi nhấn Enter để hiển thị tất cả các ổ có sẵn trên máy tính Winsdows 10 của bạn: list disk 5. Xác định ổ mà bạn muốn làm sạch. Trong ví dụ dưới đây bạn có thể nhìn thấy có 4 ổ được liệt kê trong danh sách các ổ đĩa, trong đó bao gồm Disk 0 chứa dung lượng 30 GB, do đó bạn có thể xác định nhanh đây là ổ đĩa hệ thống chính. Trong ví dụ này ổ mà chúng ta cần format và làm sạch là Disk 3. Sử dụng lệnh dưới đây để chọn ổ đĩa rồi nhấn Enter:
select disk 3 chọn ổ đĩa Trong câu lệnh trên bạn có thể thay đổi 3 thành số ổ mà bạn muốn làm sạch. Nếu bạn chọn nhầm ổ đĩa, DiskPart sẽ xóa sạch toàn bộ dữ liệu trong ổ đĩa bạn chọn nhầm. 6. Nhập câu lệnh dưới đây vào Command Prompt để làm sạch ổ đĩa rồi nhấn Enter: clean 7. Nhập tiếp lệnh dưới đây để kiểm tra ổ đĩa vẫn được chọn rồi nhấn Enter: list disk Nếu ổ đĩa vẫn được chọn, bạn sẽ nhìn thấy dấu sao (*) nằm kế bên ổ đĩa. 8. Nhập lệnh dưới đây vào để tạo một phân vùng rồi nhấn Enter: create partition primary 10. Nhập lệnh dưới đây vào để kích hoạt phân vùng rồi nhấn Enter:
active kích hoạt phân vùng 11. Nhập lệnh dưới đây để format phân vùng sử dụng NTFS và thiết lập một label, rồi nhấn Enter: format FS=NTFS label=WC-Drive quick Lưu ý: Trong câu lệnh trên thay WC-DRIVE bằng tên ổ đĩa bạn muốn sử dụng. 12. Nhập lệnh dưới đây để truy cập ký tự ổ đĩa rồi nhấn Enter:
assign letter=W Nhập lệnh dưới đây để truy cập ký tự ổ đĩa Lưu ý: Trong câu lệnh trên thay W bằng tên ký tự tên ổ đĩa máy tính của bạn. 13. Nhập exit để đóng DiskPart và hoàn tất quá trình. Tham khảo thêm một số bài viết dưới đây: Khắc phục sự cố System Restore không hoạt động trên Windows 10/8/7 Tất tần tật về khởi động Windows ở chế độ Safe Mode Khởi động Windows 7, 8, 10 ở chế độ Safe Mode không cần phím F8 Chúc các bạn thành công!

Trên Windows 10 bạn nên vô hiệu hóa các tính năng này đi

Action Center trên Windows 10 cho phép người dùng có thể xem tất cả các thông báo hệ thống và thông báo ứng dụng…. Có thể nói đây là tính năng khá hữu ích. Tuy nhiên nếu có quá nhiều thông báo, đặc biệt là những thông báo không quan trọng sẽ dẫn đến tình trạng “quá tải”, thêm nữa người dùng lại tốn thêm thời gian và công sức để xóa những thông báo này trên màn hình. 1. Cập nhật File-sharing
File-sharing Một trong những tính năng mới trên Windows 10 là tối ưu hóa việc cập nhật (update) hệ thống, cho phép người dùng tải các bản cập nhật trên máy tính Windows 10 khi có kết nối Internet (không chỉ từ các máy chủ Microsoft). Ngoài ra tính năng này cũng được sử dụng để cập nhật (update) sharing hub cho người dùng Windows 10 khác. Theo mặc định, tính năng này được kích hoạt, tuy nhiên bạn có thể vô hiệu hóa tính năng này đi nếu muốn bằng cách truy cập Settings => Update & security => Advanced options => Choose how updates are delivered. 2. Các thông báo làm phiền bạn
Action Center Action Center trên Windows 10 cho phép người dùng có thể xem tất cả các thông báo hệ thống và thông báo ứng dụng…. Có thể nói đây là tính năng khá hữu ích. Tuy nhiên nếu có quá nhiều thông báo, đặc biệt là những thông báo không quan trọng sẽ dẫn đến tình trạng “quá tải”, thêm nữa người dùng lại tốn thêm thời gian và công sức để xóa những thông báo này trên màn hình. Do đó tốt hơn hết là nên vô hiệu hóa tính năng này đi. Vào Settings => System => Notifications & action, sau đó tắt tùy chọn Show me tips about Windows và tắt thông báo các ứng dụng cá nhân đi. 3. Quảng cáo trên Start Menu
Quảng cáo trên Start Menu Nếu đang sử dụng Windows, để ý kỹ một chút bạn có thể nhìn thấy các ứng dụng từ từ xuất hiện ở bên phải Start Menu, tuy nhiên vị trí các ứng dụng không phải là ở đây. Khi bạn click vào các ứng dụng này sẽ mở ra Store (cửa hàng) – nơi bạn có thể mua và tải các ứng dụng về. Micorsoft gọi đây là “gợi ý” tải ứng dụng, nhưng thực chất đó chỉ là quảng cáo. Để tắt các quảng cáo này, bạn vào Settings => Personalization => Start => Occasionally show suggestion in Start và tắt tùy chọn này đi. 4. Các ứng dụng chạy trên nền background
Các ứng dụng chạy trên nền background Trên Windows 10 theo mặc định có rất nhiều ứng dụng chạy trên nền backround. Thậm chí các ứng dụng này sẽ chạy trên nền background ngay cả khi bạn không mở chúng. Các ứng dụng này có thể nhận thông tin, gửi thông báo, tải và cài đặt các phiên bản update mới,... và dẫn đến tình trạng là pin laptop Windows 10 của bạn hết pin một cách nhanh chóng. Để vô hiệu hóa tính năng này, bạn vào Settings => Privacy => Background apps và tắt từng ứng dụng một. 5. Vô hiệu hóa màn hình khóa Lock Screen Để vô hiệu hóa màn hình khóa Lock Screen, bạn thực hiện theo các bước dưới đây: 1. Kích chuột phải vào nút Start, chọn Run để mở cửa sổ lệnh Run. Trên cửa sổ lệnh Run bạn nhập regedit vào đó rồi click chọn OK để mở Registry Editor. Nếu xuất hiện cửa sổ User Account Control (UAC) hỏi bạn có muốn cho phép thay đổi chương trình hay không, click chọn Yes để tiếp tục.
cửa sổ lệnh Run 2. Trên cửa sổ Registry Editor bạn điều hướng theo key: HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Policies\Microsoft\Windows 3. Tại thư mục Windows, tạo một key mới và đặt tên cho key này là Personalization.
Personalization 4. Tại thư mục Personalization, nhìn sang khung bên phải, sau đó kích chuột phải vào khoảng trống bất kỳ chọn New => DWORD (32-bit) Value, đặt tên cho value này là NoLockScreen.
NoLockScreen 5. Kích đúp chuột vào NoLockScreen, sau đó tại khung Value data bạn thay đổi giá trị từ 0 thành 1 rồi click chọn OK.
Value data Cuối cùng thoát khỏi cửa sổ Registry Editor và khởi động lại máy tính của bạn để xem thay đổi. 6. Vô hiệu hóa tính năng đồng bộ Để vô hiệu hóa thiết lập đồng bộ (bao gồm themes và mật khẩu), vào Settings => Account => Sync your settings. Bạn có thể vô hiệu hóa tất cả thiết lập đồng bộ hoặc lựa chọn tắt các thiết lập cụ thể.
Vô hiệu hóa tính năng đồng bộ
Vô hiệu hóa tính năng đồng bộ 7. Vô hiệu hóa tính năng tự động update Để vô hiệu hóa tính năng tự động update (cập nhật) trên Windows 10, bạn có thể tham khảo các bước thực hiện tại đây. 8. Vô hiệu hóa Visual Effect
Vô hiệu hóa Visual Effect Trên Windows 10 được trang bị thêm các hiệu ứng chuyển động, visual effect để hệ điều hành trông bắt mắt hơn. Tuy nhiên các hiệu ứng chuyển động này lại là nguyên nhân khiến máy tính của bạn chạy chậm hơn. Do đó bạn nên vô hiệu hóa các hiệu ứng này đi để máy tính Windows 10 của mình chạy mượt hơn. Để vô hiệu hóa Visual effect, kích chuột phải vào nút Start => System => Advanced system settings. Tại thẻ Advanced, trong mục Performance click chọn Settings, sau đó bỏ tích tất cả các visual effect mà bạn không muốn sử dụng. 9. Vô hiệu hóa Windows 10 thu thập thông tin người sử dụng Để vô hiệu hóa tính năng thu thập thông tin người sử dụng trên Windows 10, bạn có thể tham khảo các bước thực hiện tại đây. Tham khảo thêm một số bài viết dưới đây: Khi nào và làm thế nào để chống phân mảnh ổ đĩa cứng trên Windows 10? Hướng dẫn reset mật khẩu Windows 10 không cần sử dụng đến công cụ thứ 3 Bạn có biết Windows 10 đã giải quyết được vấn đề đường dẫn dài hơn 260 ký tự? Hãy đọc bài dưới đây Chúc các bạn thành công!